Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Vietnamese Sexy Bae Group

mederma Vietnam chuyên phân phối và cung cấp sản phẩm vaganin strong cream chính hãng

Hoạt chất : Alpha-amylase 
Điều trị các tình trạng viêm sung huyết ở họng, miệng...

THÀNH PHẦN
Cho 1 viên
Alpha-amylase 3000 đơn vị CEIP
Tương đương: 2142,9 đơn vị Ph Eur
CÔNG DỤNG, CHỈ ĐỊNH
Megamylase Điều trị các tình trạng viêm sung huyết ở họng, miệng...
Lưu ý: Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng, nên xem xét sử dụng liệu pháp kháng sinh.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
Người lớn.
1 viên, 3 lần/ngày, uống thuốc trong bữa ăn.
Nuốt thuốc với một ly nước, không nhai.
(Trẻ em có dạng xirô)
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG
- Trường hợp xuất hiện các triệu chứng khác (như đau họng nặng, nhức đầu, buồn nôn, nôn) hay kèm theo sốt, nên đánh giá lại việc điều trị.
- Không dùng thuốc kéo dài mà không có ý kiến của bác sĩ.
Lúc có thai
Không có dữ liệu tin cậy về tác dụng gây quái thai khi thử nghiệm trên động vật.
Trên lâm sàng, cho đến nay không có báo cáo nào về tác dụng gây dị dạng hay độc tính trên phôi thai. Tuy nhiên các số liệu chưa đủ để loại trừ hẳn mọi nguy cơ.
Do đó, để thận trọng, không nên dùng thuốc này khi mang thai.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Rất hiếm gặp phản ứng quá mẫn với alpha-amylase ly trích từ Bacillus Subtilis.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
hộp 24 viên
NHÀ SẢN XUẤT 
Leurquin Mediolanum

Cây Actiso
Tên khoa học là: Folium Cynarae.
Thuộc họ cúc – Asteraceae.

Đặc điểm thực vật:

cây actiso

Actiso là loại cây thân thảo lớn. Năm thứ nhất, cây chỉ có 1 vòng lá, lá to dài ( 1m ), rộng (50 cm ). Các lá xẻ sâu chia làm nhiều thuỳ, mặt dưới có màu trắng nhạt do nhiều lông nhung, gân lá nổi rõ. Năm thứ 2, ở giữa vòng lá có thân mọc lên, phía trên có phân cành. Thân mang các lá không có cuống, lá nguyên hoặc hơi chia thuỳ. Cụm hoa đầu to, được bao bởi lá bắc. Lá bắc có hình trứng, mẫm ở gốc và nhọn ở đỉnh. Đế hoa nạc gồm các hoa hình ống màu lơ.
Quả đóng, màu nâu sẫm.
Actiso được di thực vào nước ta từ những năm 1930 , thích hợp với những nơi có khí hậu mát nên hiện nay đang được trồng ở Lâm Đồng, Sa Pa. Lây hoa làm thực phẩm hoặc làm thuốc.

Trồng trọt, thu hái, chế biến:

Vào tháng 3, 4 lấy các chồi nhú lên ở gốc già đem trồng vào chỗ đất đã được cày bừa và bón phân. Các gốc trồng cách nhau khoảng 2 m.
Lá thu hoạch vào năm đầu tiên ở những cây chưa ra hoa vào mùa hè là loại tốt. Còn ở nước ta, lá được thu hoạch sau khi đã hái hoa.

Chế biến:

Lá actiso chứa nhiều nước nên việc làm khô gặp khó khăn. Nếu phơi sấy kéo dài thì dược liệu kém phẩm chất.
Ở quy mô sản xuất lớn: thu hoạch vào mùa hè khi trời nắng ráo, loại bỏ gân chính.
Để dược liệu thành đống hay phơi sấy ở nhiệt độ quá cao làm cho dược liệu có màu nâu nhạt, hàm lượng hoạt chất bị giảm nhiều.

Thành phần hoá học:

Trong lá có các acid phenol, dẫn xuất của sesquiterpen lacton, và các flavonoid, acid cafeic, acid chlorogenic,….

Công dụng của actiso:

Ở châu Âu, người ta dùng actiso để chữa sỏi bàng quang, phù thũng, các bệnh về gan. Khả năng tăng tiết mật của Cynarin đã được chứng minh.
Các công trình nghiên cứu của actiso cho thấy actiso có khả năng làm phục hồi tế bào gan, tăng khả năng chống độc, phòng ngừa xơ vữa động mạch và hạ cholesterol máu.
Hiện nay, actiso đã được sản xuất dưới dạng viên bao, cao mềm hoặc thuốc hãm, các loại trà.
Hoa tươi dùng để ăn,cũng có thể đem thát lát phơi khô và sắc uống thay trà.

Cây mần tưới và cây ba dót

Cây ba dót

cây ba dót hay cây bả dột

Tên khoa học là: Herba Eupatorii ayapanae.
Thuộc họ cúc – Asteraceae.

Đặc điểm thực vật:

Ba dót hay còn gọi là mần tưới tía hoặc cây bả dột là loại cây thân thảo, cao từ 0,3 – 0, 5m. Thân tròn, có màu tím nhạt,có chia đốt, mỗi đốt dài khoảng 4 cm.
Lá mọc đối,phiến lá nguyên; phần lá ở gần cuống kéo thót lại; lá dài, có 3 gân nổi rõ; cuống lá ngắn.
Hoa màu trắng hay phớt hồng, hợp thành ngù.
Cây mọc hoang ở nhiều nơi trên thế giới.

Bộ phận dùng:

Bộ phận trên mặt đất còn tươi hoặc đã phơi khô của cây ba dót.

Thành phần hoá học:

Các chất coumarin, tinh dầu.

Công dụng:

Ayapanin có tác dụng gây độc với các dòng tế bào ung thư.
Dịch chiết nước của cành lá ba dót có tác dụng kích thích hoạt động của tim, làm giảm nhịp tim và tăng sức co bóp cơ tim.
Cao chiết ba dót bằng ete dầu hoả có tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm.
Tinh dầu có khả năng diệt khuẩn, diệt giun.
Trong dân gian, ba dót được dùng làm thuốc chống đông máu, giảm đau, nhuận tràng, chữa ho, diệt giun sán, mối mọt, …

Cây mần tưới

Tên khoa học là:Herba Eupatorii staechadosmi.
Thuộc họ cúc – Asteraceae.

Đặc điểm thực vật:

cây mần tưới trắng

Mần tưới hay còn gọi là mần tưới trắng là cây thân thảo, cao từ 0,5 – 1 m. Thân , cành nhẵn và có phân nhiều nhánh. Lá mọc đối thuôn dài, đầu nhọn, lá có khía răng thưa. Khi vò, lá có mùi thơm đặc biệt.
Hoa màu trắng hơi hồng, hợp thành ngù, rất thơm.
Cây mọc rải rác trong các vườn gia đình ở miền bắc nước ta.

Bộ phận dùng:

Thành phần trên mặt đất còn tươi hay đã phơi khô của cây mần tưới.

Thành phần hoá học:

Các dẫn xuất của coumarin như bezo anpha pyron , ayapin.
Tinh dầu.

Công dụng:

Cây mần tưới có tác dụng giải cảm, cây được phối hợp với các la cây khác làm thuốc xông.
Dùng ngoài trong các trường hợp chấn thương, mụn nhọt, lở ngứa ngoài da.
Mần tưới còn có tác dụng chữa bế kinh, rối loạn kinh nguyệt, phụ nữ sau đẻ đau bụng do ứ huyết.

↑このページのトップヘ