aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Vietnamese Sexy Bae Group

mederma Vietnam chuyên phân phối và cung cấp sản phẩm vaganin strong cream chính hãng

căn bệnh sởi là bệnh lây truyền cấp tính lây theo các con phố hô hâp và dẫn đến dịch do virus sởi dẫn đến phải với biểu hiện lâm sàng là sốt, viêm long con đường hô hấp, đường tiêu hóa, viêm kết mạc mắt và phát ban đặc hiệu.

bệnh thường gặp ở trẻ thơ và sở hữu năng lực để lại biến chứng nặng trĩu cho trẻ.

một.Dịch tễ

-mầm bệnh: virus sởi thuộc họ paramyxoviridae gây phát ban ở khỉ và nguời. Chúng sở hữu hình cầu tuyến đường kính 150-200nm, nhân là chuỗi xoắn ARN và 3 protein. Dễ bị xoá sổ bởi thuốc sát rùng thường ngày, ánh sáng mặt trời, sức nóng...

Virus với trong dịch họng, máu, nước tiểu ở cuối thời đoạn ủ căn bệnh và một thời gian ngắn sau khi phát ban.

-nguồn lây: là người bệnh

-đường lây: qua tuyến đường hô hấp trực tiếp hoặc gián tiếp

-miễn dịch: sau khỏi có miễn nhiễm bền vững

Hay gặp gỡ ở trẻ 2-6 tuổi.

2.Triệu chứng lâm sàng

công đoạn nung bệnh

trung bình 10-12 ngày, hầu như thường sở hữu hiện tượng lâm sàng

giai đoạn khởi phát

Kéo dài 4-5 ngày từ khi khởi đầu sốt tới lúc sở bắt đầu mọc. Miêu tả đặc trưng của thời kỳ này là sốt và viêm long

-sốt: sốt cao đột ngột, vã mồ hôi kèm mỏi mệt, kém chơi; trẻ sơ sinh có thể co giật

-họi chứng viêm long: ko bao giờ thiếu trong chứng bệnh sởi

Viêm long ở mắt gây chảy nước mắt, mắt phổ biến dử, kết mạc đỏ. Người bệnh kinh sợ ánh sáng, mi mắt với thể sưng phù.

Viêm long đường hô hấp: hắt xì hơi sổ mũi, ho, viêm long làm cho lỗ mũi đỏ lên, sụt sịt, ngứa, nhức trán

Viêm long trục đường hô hấp kéo dài lan thời gian nhanh xuống thanh quản dẫn đến viêm thanh quản

Viêm long các con phố tiêu hóa: gây tiêu chảy, phân lỏng, ít phân.

-khám thực thể miệng họng sở hữu tín hiệu đặc hiệu của sởi trước phát ban là hạt Koplick. Chúng mắc phải trong miệng, trên nền đỏ thẫm niêm mạc má, môi, lợi là chấm nhỏ li ti màu trắng, hơi nổi gợn lên; biến mất sau 2 ngày trước mọc ban

thời kỳ toàn phát

trước lúc chuyển thanh lịch ban người bệnh sốt cao hơn kèm dấu hiệu thần kinh: co giật, mê sảng, li so bì, ngủ gà

-ban mắc phải theo trình tự sau tai, gáy rồi lan xuống má, trán và đầu mặt cổ...Hết ngày thứ 3 ban mọc khắp người xen kẽ khoảng da lành, nơi mọc ban đầu tiên nhạt đi

-Ban ko ngứa, dạng dát sẩn, màu đỏ hồng hay đỏ tía, sờ mịn, hình tròn hay bầu dục, bên cạnh là da lành

-ban mọc đến chân thì nhiệt độ giảm, vẫn còn viêm long, đau mắt, sổ mũi, viêm thanh quản...

Trẻ quấy khóc, tầm thường ăn, khát nước, ỉa lỏng.

quá trình lui bệnh

gặp phải khi sởi mọc khắp người. Xoàng vào ngày t6 ban khởi đầu bay lần lượt như lúc mọc để lại vết thâm trên da phủ lớp phấn trắng. Các chỗ thâm và da thường nhật loang lổ tạo dấu hiệu "vằn da hổ".

3.Biến chứng

-hô hấp: viêm phổi, viêm thanh quản, viêm mũi họng

-tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm ruột

-giác quan: viêm tai giữa, đau mắt

-thần kinh: viêm não, màng não, viêm tủy

4.Điều trị

Hiện chưa mang thuốc chữa đặc hiệu, chỉ chữa trị hiện tượng giúp người bệnh phục hồi.

-ding dưỡng: cho trẻ ăn đủ chất, dễ tiêu, ko quá kiêng khem

-vệ sinh răng mồm, da, mắt

-điều ghen triệu chứng và hỗ trợ:

bớt nóng khi trẻ sốt cao, chú ý ko tiêu dùng Aspirin

tránh sử dụng corticoid dễ dẫn đến ban xuất huyết

không tiêu dùng kháng sinh nhốn nháo

Bồi phụ nước và điện giải qua con đường uống

Cung cấp vitamin A

Hoạt chất : Methyl prednisolon 
CHỈ ĐỊNH- Bất thường chức năng vỏ thượng thận.- Rối loạn dị ứng.- Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.- Tăng canxi máu do khối u.- Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.- Chấn thương thần kinh.- Viêm màng ngoài tim.

THÀNH PHẦN
Cho 1 lọ 1 ml sau khi pha Methyl prednisolon, tính theo hydrocortisone 40mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH Solu - medrol Inj.40mg
- Bất thường chức năng vỏ thượng thận.
- Rối loạn dị ứng.
- Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.
- Tăng canxi máu do khối u.
- Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.
- Chấn thương thần kinh.
- Viêm màng ngoài tim.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
- Tiêm tại chỗ:
+ Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 - 5 tuần: 4 - 80 mg, tuỳ theo khớp.
+ Viêm gân 4 - 40 mg.
+ Bệnh da 20 - 60 mg.
- Tiêm IM:
+ Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.
+ Thấp khớp 40 - 120 mg/tuần.
+ Bệnh da tiêm IM 40 - 120 mg/1 - 4 tuần.
+ Hen 80 - 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng).
+ Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, au đó 64 mg/ngày x 1 tháng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần thuốc.
THẬN TRỌNG
- Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.
- Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpe ở mắt.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 
Suy vỏ thượng thận.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ
NHÀ SẢN XUẤT 
Pfizer Italia

Hoạt chất : Methylprednisolone 
Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.

THÀNH PHẦN
Methylprednisolone sodium succinate
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH
Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG 
Xác định liều lượng Cortrium Inj.40mg theo từng cá nhân. Liều bắt đầu là: 6 - 40 mg methylprednisolon mỗi ngày. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh tăng lên.

Khi cần dùng những liều lớn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh, sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa mỗi liều.

Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào buổi sáng theo nhịp thời gian tiết tự nhiên glucocorticoid.

Ðiều trị cơn hen nặng đối với người bệnh nội trú: Ðầu tiên, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 60 - 120 mg/lần, cứ 6 giờ tiêm một lần; sau khi đã khỏi cơn hen cấp tính, dùng liều uống hàng ngày 32 - 48 mg. Sau đó giảm dần liều và có thể ngừng dùng thuốc trong vòng 10 ngày đến 2 tuần, kể từ khi bắt đầu điều trị bằng corticosteroid.

Cơn hen cấp tính: Methylprednisolon 32 đến 48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dần nhanh.

Những bệnh thấp nặng (xem mục Dược lý và cơ chế tác dụng): Lúc đầu, thường dùng methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.

Viêm khớp dạng thấp: Liều bắt đầu là 4 đến 6 mg methylprednisolon mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn: 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.

Mặt khác có thể điều trị người có triệu chứng chủ yếu của bệnh ở một hoặc vài khớp bằng cách tiêm trong khớp methylprednisolon acetat 10 đến 80 mg, tùy theo kích thước của khớp. Phải thực hiện tiêm trong khớp với kỹ thuật vô khuẩn nghiêm ngặt, và chống chỉ định tiêm trong khớp nếu có biểu hiện nhiễm khuẩn ở khớp hoặc xung quang khớp.

Viêm khớp mạn tính ở trẻ em với những biến chứng đe dọa tính mạng: Ðôi khi dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần).

Viêm loét đại tràng mạn tính: Bệnh nhẹ: thụt giữ (80 mg); đợt cấp tính nặng: uống (8 đến 24 mg/ngày).

Hội chứng thận hư nguyên phát: Bắt đầu, dùng những liều methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6 đến 8 tuần.

Dị ứng nặng, diễn biến trong thời gian ngắn: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 125 mg, cứ 6 giờ tiêm một lần.Thiếu máu tan máu do miễn dịch: Uống methylprednisolon mỗi ngày 64 mg, hoặc tiêm tĩnh mạch 1000 mg/ngày, trong 3 ngày. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhất trong 6 - 8 tuần.Trước khi truyền máu cho người bệnh có thiếu máu tan máu: Tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 1000 mg để dự phòng biến chứng tăng tan máu.Bệnh sarcoid: Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để làm thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp,
8 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Quá mẫn với methylprednisolon.

Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.

Ðang dùng vaccin virus sống.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 10 lọ
NHÀ SẢN XUẤT
Esseti Farmaceitici S.r.l - Ý

↑このページのトップヘ