aoc benhtieudem.com.vn itsme f-idol.vn https://seotime.edu.vn/duoc-lieu-duoc-co-truyen.f38/ caodangvtc.edu.vn

Vietnamese Sexy Bae Group

mederma Vietnam chuyên phân phối và cung cấp sản phẩm vaganin strong cream chính hãng

xoa bóp trị liệu là cách trị liệu thượng cổ nhất, đã được nói đến trong y văn trong khoảng 3000 năm trước.

thoa bóp là 1 từ sử dụng để chỉ một nhóm những thủ thuật xoa nắn những mô của cơ thể một phương pháp kỹ thuật và hệ thống. Xoa bóp được thực hiện chủ yếu bằng 2 bàn tay của người trị liệu nhằm mục đích tác động lên hệ thần kinh, hệ cơ và trên cả hệ tuần hoàn bao hàm.

một.Hiệu quả sinh lí của xoa bóp

-hiệu quả của phản xạ: kích thích thụ cảm ngoại biên trong da, tạo xung động dẫn truyền qua tủy sống lên não và được đáp ứng bằng các cảm nhận ham thích, thư giãn. Tốt sinh lí quan trọng của thoa bóp là khiến dịu.

-hiệu quả cơ học: tương trợ lưu thông tuần hoàn máu và bạch huyết nếu như thoa thoa bóp theo chiều hướng tâm; kéo giãn sự kết dính giữa những sợi cơ và dịch chuyển chất dịch bị tàng trữ

hai.Tác dung cụ thể

-đối mang hệ thần kinh: giảm đau, tránh bao tay tâm thần, tăng năng lực tụ hội và di chuyển trí tuệ. Tác động trực tiếp lên dây thần kinh dẫn đến nâng cao hoặc hạn chế cảm giác, kích thích vận động, kích thích giai đoạn phát triển tái sinh thời gian nhanh những sợi tâm thần bị thương tổn.

-đối sở hữu da và tổ chức dưới da: giữ tính đàn hồi và kích thích vai trò miễn nhiễm ko đặc hiệu, tăng khả năng bảo vệ của da; điều hòa chức năng bài tiết mồ hôi và tuyến bã nhờn; khiến bong tế bào chết và khiến cho sạch sẽ da...

-đối mang tuần hoàn và bạch huyết: khiến cho tăng các chất cần thiết đơn vị do giãn mạch, tăng tuần hoàn tại chỗ, tránh phù nề hà doanh nghiệp, tránh đau, đặc thù là đau do co mạch và chèn ép

-đối mang hệ vận động: giúp khớp nhanh chóng bình phục trình độ vận động; tăng tính đàn hồi của cơ, làm cho tránh nhanh chóng các nhãn hàng chuyển hóa tại chỗ, giúp khắc phục nhanh chóng hiện trạng mỏi cơ sau di chuyển sức lực...

-đối có chuyển hóa: nâng cao chuyển hóa các chất trong cơ thể, tăng năng lực đào thải chất cặn bã qua tuyến mồ hôi, nâng cao tiết nước giải, nâng cao thời kỳ oxy hóa khử

3.Nguyên tắc

-người chứng bệnh bắt buộc được thư giãn, nghỉ ngơi, áo xống nới rộng

-người điều trị cũng nên thư giãn, thoả thích

-động tác buộc phải khéo léo, hạn chế gây đau và sự khiếp sợ cho người bệnh, sở hữu thể dùng dầu trâm, phấn hay thuốc mỡ để tạo thuận cho các công nghệ

4.Một số công nghệ trâm bóp

-kỹ thuật nhào bóp: thực hiện bằng cách thức để bàn tay vuốt nhẹ trên mặt da

-kỹ thuật vuốt ve: là sự phối hợp phổ biến động tác trâm, ép và chà xát

-vỗ (gõ)

-giần

-đập

-rung

5.Chỉ định và chống công năng

chủ trị

-áp dụng cho ví như cần giảm đau, giảm phù vật nài và di động lớp mô cơ thắt

-các trường hợp gãy xương, trơ trọi khớp, chấn yêu đương khớp, bong gân, tổn thương dây chằng và thần kinh được công năng xoa bóp ở công đoạn bình phục

-các trường hợp viêm khớp, viêm xơ, đau thắt lưng...

-trường hợp liệt nửa người, liệt hai chi dưới, liệt tứ chi...

Chống công năng

-tình trạng nhiễm trùng

-các nếu ung nhọt

-bệnh ngoài da

-bệnh nhân quá yếu

-viêm tĩnh mạch huyết khối

-vùng da mới bình phục

căn bệnh sởi là bệnh lây truyền cấp tính lây theo các con phố hô hâp và dẫn đến dịch do virus sởi dẫn đến phải với biểu hiện lâm sàng là sốt, viêm long con đường hô hấp, đường tiêu hóa, viêm kết mạc mắt và phát ban đặc hiệu.

bệnh thường gặp ở trẻ thơ và sở hữu năng lực để lại biến chứng nặng trĩu cho trẻ.

một.Dịch tễ

-mầm bệnh: virus sởi thuộc họ paramyxoviridae gây phát ban ở khỉ và nguời. Chúng sở hữu hình cầu tuyến đường kính 150-200nm, nhân là chuỗi xoắn ARN và 3 protein. Dễ bị xoá sổ bởi thuốc sát rùng thường ngày, ánh sáng mặt trời, sức nóng...

Virus với trong dịch họng, máu, nước tiểu ở cuối thời đoạn ủ căn bệnh và một thời gian ngắn sau khi phát ban.

-nguồn lây: là người bệnh

-đường lây: qua tuyến đường hô hấp trực tiếp hoặc gián tiếp

-miễn dịch: sau khỏi có miễn nhiễm bền vững

Hay gặp gỡ ở trẻ 2-6 tuổi.

2.Triệu chứng lâm sàng

công đoạn nung bệnh

trung bình 10-12 ngày, hầu như thường sở hữu hiện tượng lâm sàng

giai đoạn khởi phát

Kéo dài 4-5 ngày từ khi khởi đầu sốt tới lúc sở bắt đầu mọc. Miêu tả đặc trưng của thời kỳ này là sốt và viêm long

-sốt: sốt cao đột ngột, vã mồ hôi kèm mỏi mệt, kém chơi; trẻ sơ sinh có thể co giật

-họi chứng viêm long: ko bao giờ thiếu trong chứng bệnh sởi

Viêm long ở mắt gây chảy nước mắt, mắt phổ biến dử, kết mạc đỏ. Người bệnh kinh sợ ánh sáng, mi mắt với thể sưng phù.

Viêm long đường hô hấp: hắt xì hơi sổ mũi, ho, viêm long làm cho lỗ mũi đỏ lên, sụt sịt, ngứa, nhức trán

Viêm long trục đường hô hấp kéo dài lan thời gian nhanh xuống thanh quản dẫn đến viêm thanh quản

Viêm long các con phố tiêu hóa: gây tiêu chảy, phân lỏng, ít phân.

-khám thực thể miệng họng sở hữu tín hiệu đặc hiệu của sởi trước phát ban là hạt Koplick. Chúng mắc phải trong miệng, trên nền đỏ thẫm niêm mạc má, môi, lợi là chấm nhỏ li ti màu trắng, hơi nổi gợn lên; biến mất sau 2 ngày trước mọc ban

thời kỳ toàn phát

trước lúc chuyển thanh lịch ban người bệnh sốt cao hơn kèm dấu hiệu thần kinh: co giật, mê sảng, li so bì, ngủ gà

-ban mắc phải theo trình tự sau tai, gáy rồi lan xuống má, trán và đầu mặt cổ...Hết ngày thứ 3 ban mọc khắp người xen kẽ khoảng da lành, nơi mọc ban đầu tiên nhạt đi

-Ban ko ngứa, dạng dát sẩn, màu đỏ hồng hay đỏ tía, sờ mịn, hình tròn hay bầu dục, bên cạnh là da lành

-ban mọc đến chân thì nhiệt độ giảm, vẫn còn viêm long, đau mắt, sổ mũi, viêm thanh quản...

Trẻ quấy khóc, tầm thường ăn, khát nước, ỉa lỏng.

quá trình lui bệnh

gặp phải khi sởi mọc khắp người. Xoàng vào ngày t6 ban khởi đầu bay lần lượt như lúc mọc để lại vết thâm trên da phủ lớp phấn trắng. Các chỗ thâm và da thường nhật loang lổ tạo dấu hiệu "vằn da hổ".

3.Biến chứng

-hô hấp: viêm phổi, viêm thanh quản, viêm mũi họng

-tiêu hóa: viêm niêm mạc miệng, viêm ruột

-giác quan: viêm tai giữa, đau mắt

-thần kinh: viêm não, màng não, viêm tủy

4.Điều trị

Hiện chưa mang thuốc chữa đặc hiệu, chỉ chữa trị hiện tượng giúp người bệnh phục hồi.

-ding dưỡng: cho trẻ ăn đủ chất, dễ tiêu, ko quá kiêng khem

-vệ sinh răng mồm, da, mắt

-điều ghen triệu chứng và hỗ trợ:

bớt nóng khi trẻ sốt cao, chú ý ko tiêu dùng Aspirin

tránh sử dụng corticoid dễ dẫn đến ban xuất huyết

không tiêu dùng kháng sinh nhốn nháo

Bồi phụ nước và điện giải qua con đường uống

Cung cấp vitamin A

Hoạt chất : Methyl prednisolon 
CHỈ ĐỊNH- Bất thường chức năng vỏ thượng thận.- Rối loạn dị ứng.- Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.- Tăng canxi máu do khối u.- Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.- Chấn thương thần kinh.- Viêm màng ngoài tim.

THÀNH PHẦN
Cho 1 lọ 1 ml sau khi pha Methyl prednisolon, tính theo hydrocortisone 40mg
CÔNG DỤNG-CHỈ ĐỊNH Solu - medrol Inj.40mg
- Bất thường chức năng vỏ thượng thận.
- Rối loạn dị ứng.
- Bệnh lý về da, dạ dày ruột, hô hấp, huyết học, mắt, gan, thận, thần kinh.
- Tăng canxi máu do khối u.
- Viêm khớp, thấp khớp, viêm gân.
- Chấn thương thần kinh.
- Viêm màng ngoài tim.
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
- Tiêm tại chỗ:
+ Viêm khớp, thấp khớp điều trị 1 - 5 tuần: 4 - 80 mg, tuỳ theo khớp.
+ Viêm gân 4 - 40 mg.
+ Bệnh da 20 - 60 mg.
- Tiêm IM:
+ Tăng tiết hormon thượng thận 40 mg/2 tuần.
+ Thấp khớp 40 - 120 mg/tuần.
+ Bệnh da tiêm IM 40 - 120 mg/1 - 4 tuần.
+ Hen 80 - 120 mg/tuần hay mỗi 2 tuần (viêm mũi dị ứng).
+ Ðợt cấp của xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, au đó 64 mg/ngày x 1 tháng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần thuốc.
THẬN TRỌNG
- Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú.
- Tránh dùng cho bệnh nhân nhiễm herpe ở mắt.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 
Suy vỏ thượng thận.
QUI CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 lọ
NHÀ SẢN XUẤT 
Pfizer Italia

↑このページのトップヘ