Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Vietnamese Sexy Bae Group

mederma Vietnam chuyên phân phối và cung cấp sản phẩm vaganin strong cream chính hãng

Thuốc Crestor 10mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

IPR Pharmaceutical INC – USA.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 14 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần chính

Trong mỗi viên thuốc chứa:

– Rosuvastatin 10 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Crestor 10mg

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Rosuvastatin

– Đây là hoạt chất có tác dụng giảm mức Cholesterol “xấu” LDL, VLDL, các chất béo giàu Triglyceride và tăng Cholesterol “tốt” HDL.

– Cơ chế tác động:

+ Ngăn cản sự hình thành Sterol bằng việc ức chế HMG-CoA, dẫn đến giảm sản xuất tiền chất tổng hợp Cholesterol.

+ Đồng thời, các thụ thể LDL trên màng tế bào gan được gia tăng để kích thích dị hóa LDL.

– Ngoài ra, Rosuvastatin giúp cải thiện chức năng nội mô, giảm viêm tại các vị trí có mảng xơ vữa, ức chế kết tập tiểu cầu, giảm hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu.

Thuốc Crestor 10mg

Chỉ định

Thuốc Crestor 10mg được sử dụng trong các trường hợp:

– Mức Lipid máu cao.

– Tăng Cholesterol máu di truyền loại dị hợp tử hoặc đồng hợp tử.

– Rối loạn Lipid hỗn hợp.

– Tăng Triglyceride máu.

– Làm chậm sự tiến triển của chứng xơ vữa động mạch, giảm nguy cơ đột quỵ và các biến chứng tim mạch khác.

Thuốc Crestor 10mg

Cách dùng

Cách sử dụng

Cần chú ý những điều sau trong quá trình điều trị:

– Tuân thủ theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn.

+ Nên uống nguyên viên thuốc với cốc nước đầy, không nhai hay nghiền nát.

+ Có thể uống trước, trong hoặc sau khi ăn vì sinh khả dụng/tác dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

+ Bỏ qua thuốc đã hết hạn dùng.

– Thực hiện chế độ ăn kiêng, giảm dầu mỡ, chất béo, tích cực dùng các loại thực phẩm tốt cho hệ tim mạch như súp lơ xanh, măng tây, hạt đậu, trà xanh.

– Bỏ thuốc lá.

– Hạn chế uống rượu bia.

– Tập luyện thể dục thể thao hằng ngày.

Liều dùng

Có thể tham khảo liều dùng sau:

Người lớn

– Tăng Lipid, Triglyceride máu:

+ Khởi đầu: 10-20 mg/lần/ngày. Sau 2-4 tuần điều chỉnh liều cho phù hợp với đáp ứng lâm sàng.

+ Duy trì: 5-40 mg/lần/ngày.

– Tăng Cholesterol di truyền đồng hợp tử:

+ Ban đầu: 20 mg/lần/ngày.

+ Duy trì: 5-40 mg/lần/ngày.

– Ngăn ngừa bệnh lý tim mạch:

+ Khởi đầu: 10-20 mg/lần/ngày.

+ Tối đa: 40 mg/lần/ngày.

Trẻ em từ 10-17 tuổi

– Tăng Cholesterol di truyền dị hợp tử:

+ Mỗi ngày dùng 1 lần 5-20 mg.

+ 4 tuần sau khi sử dụng nên điều chỉnh liều cho phù hợp.

– Tăng Cholesterol di truyền đồng hợp tử:

+ Ngày dùng 1 lần, mỗi lần 20 mg.

+ Liều dùng có thể thay đổi dựa trên mục tiêu điều trị của bác sĩ.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

– Nếu quên liều, bổ sung càng sớm càng tốt. Có thể bỏ qua nếu ngày hôm sau mới nhớ ra ngày hôm trước quên uống thuốc.

– Chưa gặp trường hợp quá liều trên lâm sàng. Nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng bất thường, nên di chuyển nhanh đến cơ sở y tế gần nhất để được xử lý kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho các đối tượng sau:

– Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong thuốc.

– Mắc các bệnh lý về cơ.

– Suy gan.

– Suy thận.

– Phụ nữ mang thai và đang nuôi con nhỏ bằng sữa mẹ.

– Trẻ em dưới 10 tuổi.

Tác dụng không mong muốn

Khi dùng thuốc người bệnh có thể gặp các phản ứng phụ sau:

– Hệ tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, táo bón.

– Thần kinh: chóng mặt, đau đầu, nhìn mờ, lú lẫn, suy nhược, giảm trí nhớ.

– Cơ xương: đau chân tay, yếu cơ, mỏi khớp, tiêu cơ vân.

– Hô hấp: viêm tai mũi họng.

– Da và mô mềm: mề đay, ngứa, ban đỏ.

– Tăng men gan, rối loạn chức năng.

– Tăng đường máu và các chỉ số xét nghiệm như HbA1c, Creatinin phosphokinase.

Tương tác thuốc

Sử dụng chung thuốc Crestor 10mg với một số loại thuốc sau làm tăng tổn thương cơ nghiêm trọng như:

– Thuốc chữa bệnh Gout: Colchicine.

– Thuốc chống thải ghép: Cyclosporin.

– Thuốc kháng nấm: Fluconazole, Ketoconazole, Itraconazole.

– Thuốc điều trị HIV: Lopinavir, Ritonavir, Simeprevir, Atazanavir.

– Thuốc chống đông máu: Warfarin, Coumarin.

– Vitamin D3.

– Thuốc hạ mỡ máu nhóm Statin, Fibrat.

Hạn chế dùng đồng thời các thuốc kể trên. Thông báo với bác sĩ nếu người bệnh đang dùng bất kỳ thuốc nào trước khi điều trị mỡ máu.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Cholesterol là thành phần của màng tế bào, có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện cấu trúc cơ thể thai nhi. Do đó, phụ nữ mang thai dùng thuốc giảm sản xuất Cholesterol sẽ gây nguy hiểm. Tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ.

– Chưa rõ Rosuvastatin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để ngăn ngừa các tác dụng không mong muốn xảy ra trên trẻ nhỏ, không dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo cụ thể về tác động của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bác sĩ khuyên người bệnh nên thận trọng trong quá trình sử dụng vì thuốc có thể gây chóng mặt, nhìn mờ.

Điều kiện bảo quản

– Lưu giữ thuốc trong vỉ có màng bọc kín. Khi chưa sử dụng không nên bóc viên thuốc để ra ngoài không khí.

– Tránh nơi ẩm ướt và ánh nắng mặt trời.

– Nhiệt độ bảo quản tốt nhất dưới 30 độ C.

– Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Crestor 10mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay, trên thị trường có nhiều cửa hàng dược phẩm bán thuốc này. Mỗi nơi có giá khác nhau. Để mua được thuốc chuẩn của Mỹ, giá ưu đãi, người bệnh hãy liên hệ với chúng tôi qua số Hotline và nhận tư vấn trực tiếp của dược sĩ.

Review của khách hàng về thuốc Crestor 10mg

Ưu điểm

– Thuốc có nguồn gốc từ Mỹ nên đảm bảo chất lượng.

– Hiệu quả điều trị nhanh, được người bệnh tin dùng.

Nhược điểm

– Giá thành cao.

– Không sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

Nguồn: https://bmgf-mic.vn/thuoc-crestor-10mg-co-tac-dung-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Vương Tiểu Khang là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Nhất Long – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ 30 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần

Mỗi viên có chứa các thành phần:

– Cao Xà Sàng Tử 200mg.

– Cao Ích Trí Nhân 100mg.

– Cao Kim Anh Tử 100mg.

– Cao Thỏ Ty Tử 100mg.

– Cao Tiểu Hồi Hương 50mg.

– Cao Ginkgo Biloba 40mg.

– Rotudin 5mg.

– Phụ liệu: Gelatin, Glycerin, Nipazin, dung dịch Sorbitol 70%, Nipasol, nước cất vừa đủ 1 viên.

Vương Tiểu Khang

Tác dụng của sản phẩm

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

Xà Sàng Tử:

– Chứa dẫn chất Coumarin như Osthol, Xanthotoxin,… và các Monoterpen glycosid, tinh dầu.

– Được dùng làm thuốc chữa di tinh, mộng tinh, liệt dương, đau khớp, phong thấp, chống loãng xương.

Ích Trí Nhân: 

– Chứa 0,7% tinh dầu, chủ yếu là Terpen, Sesquiterpen,… và Saponin.

– Giúp ích khí, an thần, di tinh hư lậu, tiểu nhiều.

Kim Anh Tử:

– Cố thận, điều chỉnh lượng nước tiểu do thận hư đái són, đái dầm.

– Cố thận sáp tinh dùng cho đối tượng thận hư, di tinh, hoạt tinh, mồ hôi nhiều, tự hãn.

Thỏ Ty Tử:

– Làm ấm thận tráng dương dùng trong trường hợp thận hư dẫn đến liệt dương, đau lưng, di tinh, đi tiểu nhiều lần.

– Bổ can sáng mắt khi chức năng thận, can kém, sức lực yếu, ù tai, chóng mặt,…

Tiểu Hồi Hương:

– Hành khí tiêu ứ trị đầy bụng.

– Làm ấm kinh, trị chứng khí hư bạch đới ở phụ nữ.

Ginkgo Biloba:

– Thu sáp chỉ đới dùng khi bị tiểu đục, đái dầm, tiểu nhiều và khí hư bạch đới của phụ nữ.

– Hoạt huyết dưỡng não, cải thiện tình trạng đau đầu, chóng mặt, hoa mắt,…

Rotudin: An thần, gây ngủ, hạ huyết áp, điều hòa chức năng hô hấp, nhịp tim.

Vương Tiểu Khang

Chỉ định:

Vương Tiểu Khang được dùng cho những trường hợp:

– Lượng nước tiểu nhiều, ban đêm tiểu nhiều lần.

– Lưng đau, mỏi gối.

– Chức năng thận kém, di mộng tinh.

– Người suy tuần hoàn não với triệu chứng chóng mặt, đau đầu do mất ngủ, tiểu nhiều lần trong đêm gây ra.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Ngày uống 2 lần, sau ăn vào buổi trưa, có nghỉ ngơi và trước khi đi ngủ 30 phút vào buổi tối.

Liều dùng

Liều tham khảo 2-3 viên/lần. Ngày 2 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Khi quên liều:

– Uống liều đó ngay khi nhớ ra.

– Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo, uống liều tiếp theo như dự định. Nên để ở vị trí dễ quan sát, tránh hiện tượng quên liều.

– Không uống gấp đôi liều.

Không có báo cáo nào về các triệu chứng khi quá liều. Nếu không may quá liều và xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng, đến ngay trung tâm y tế để được xử lý kịp thời.

Vương Tiểu Khang

Chống chỉ định

Vương Tiểu Khang không được sử dụng cho những đối tượng sau:

– Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

– Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ kinh nguyệt.

– Đang dùng thuốc chống đông máu.

Tác dụng không mong muốn

Hiện nay chưa có báo cáo cho thấy tác dụng phụ của sản phẩm trong quá trình điều trị.

Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc chống đông máu do Vương Tiểu Khang chứa dẫn chất Coumarin có thể làm tăng tác dụng của những thuốc này.

Ngoài ra, để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và tiền sử bệnh.

Lưu ý khi sử dụng sản phẩm và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thai kỳ: Sản phẩm chứa thành phần chống đông máu, có thể gây xuất huyết ở phụ nữ mang thai. Do đó, không được sử dụng cho đối tượng này.

Cho con bú: Hiện nay chưa có nghiên cứu chứng minh sản phẩm có bài xuất qua sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn, nên tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Sản phẩm không gây tác dụng phụ. Do đó, được phép dùng trong trường hợp đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

– Nhiệt độ dưới 30 độ C.

– Tránh ánh sáng.

– Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ.

Vương Tiểu Khang giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hiện nay, sản phẩm đang được bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá dao động khoảng 105.000 – 115.000 VNĐ/hộp. Tuy nhiên, để có sản phẩm chất lượng tốt, chính hãng với giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline để được tư vấn cụ thể.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Dạng viên nang, thuận tiện khi sử dụng.

– Giá rẻ, phù hợp với nhiều đối tượng.

– Sản xuất từ thảo dược tự nhiên, an toàn cho sức khỏe.

– Hiệu quả tốt, giảm đáng kể số lần đi tiểu và số lượng nước tiểu.

Nhược điểm

– Sản phẩm không phải là thuốc, không thể thay thế thuốc chữa bệnh.

– Không sử dụng cho phụ nữ mang thai.

Nguồn: BMGF Mic.vn

Thuốc Unihy 1mg/ml là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty Unimed Pharmaceuticals Inc.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 5ml.

Dạng bào chế

Dung dịch nhỏ mắt trong suốt.

Thành phần

Hoạt chất: Natri Hyaluronate 1mg/ml.

Tá dược hòa tan vừa đủ.

Unihy

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Natri Hyaluronate

– Dưỡng ẩm cho mắt, giúp tăng thời gian phục hồi các tổn thương giác mạc do khô mắt gây ra, giúp duy trì biểu mô giác mạc khỏe mạnh.

– Làm môi trường trung gian, vận chuyển các chất dinh dưỡng và giúp lọc các phần tử gây viêm.

– Là chất có độ nhớt cao, do đó giúp giữ ẩm và bôi trơn cho mắt, làm tăng độ ổn định của màng nước mắt trước giác mạc, tối đa thời gian tồn tại của màng nước mắt, bảo vệ giác mạc.

Chỉ định

Thuốc Unihy 1mg/ml được sử dụng trong các trường hợp sau:

Điều trị các tổn thương giác mạc do:

– Hội chứng Sjogren: giảm tiết nước mắt quá mức gây khô và viêm giác mạc.

– Hội chứng Stevens Johnson: phản ứng dị ứng với thuốc hoặc vi khuẩn ở những đối tượng có hệ miễn dịch yếu, trong đó có biểu hiện viêm giác mạc, đỏ mắt, khô mắt.

– Hội chứng khô mắt.

Dưỡng ẩm: sau phẫu thuật mắt, chấn thương hoặc thường xuyên mang kính áp tròng.

Cách dùng

Cách sử dụng

Các bước sử dụng thuốc nhỏ mắt:

– Rửa sạch tay với xà phòng và nước.

– Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc.

– Nằm, hoặc ngồi ngửa cổ về sau.

– Mở nắp, để thuốc cách mắt khoảng 0,5 – 1cm để tránh gây nhiễm khuẩn vào lọ thuốc.

– Nằm, hoặc ngồi ngửa cổ về sau.

– Mở nắp, để thuốc cách mắt khoảng 0,5 – 1cm để tránh gây nhiễm khuẩn vào lọ thuốc.

– Dùng tay còn lại kéo mí dưới xuống, nhỏ mỗi bên 1-2 giọt. Sau đó nhắm mắt

Chú ý thuốc sau khi mở nắp chỉ dùng được tối đa 1 tháng.

Unihy

Liều dùng

– Ngày 5-6 lần, mỗi lần 1-2 giọt.

– Nhỏ theo chỉ định của bác sĩ hoặc khi mắt khô.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

Quên liều: Nếu quên liều, nhỏ lại khi nhớ ra.

Quá liều: Chưa có hiện tượng quá liều thuốc nhỏ mắt Unihy 1mg/ml do thuốc khá lành tính. Báo cáo ngay với bác sĩ nếu có các phản ứng bất thường sau khi sử dụng thuốc để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn

Các tác dụng ngoại ý thường nhẹ, hiếm khi xảy ra và mất khi ngừng thuốc:

– Thay đổi thị lực.

– Đau mắt.

– Ngứa mắt.

– Rối loạn mắt.

– Kích ứng mắt thoáng qua: cảm giác gai mắt, nóng nhẹ.

Tương tác thuốc

– Không dùng đồng thời với các loại thuốc nhỏ mắt khác vì có thể làm thay đổi tác dụng hoặc tăng tác dụng phụ của thuốc.

– Nếu phải dùng hơn 1 loại thuốc nhỏ mắt cùng một lúc thì nhỏ mỗi loại cách nhau ít nhất 5 phút và nhỏ Natri Hyaluronate cuối cùng.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Thuốc nhỏ mắt chỉ tác dụng trên bề mặt giác mạc mắt, không ảnh hưởng đến phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Sau khi nhỏ thuốc có triệu chứng nhìn mờ thoáng qua, do vậy nên chờ cho đến khi mắt nhìn rõ trở lại rồi mới tham gia lái xe hoặc vận hành máy móc.

Lưu ý đặc biệt khác

– Khi nhỏ mắt không được để đầu lọ thuốc nhỏ mắt chạm vào mắt tay hoặc các đồ dùng khác để tránh nhiễm khuẩn thuốc.

– Hạn chế đeo kính áp tròng ngay sau khi dùng thuốc. Một số chất bảo quản trong thuốc có thể tương tác với chất liệu làm kính áp tròng.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ thấp hơn 30°C, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Unihy 1mg/ml giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Giá bán thuốc Unihy 1mg/ml trên thị trường có sự chênh lệch trong khoảng 45.000 – 70.000 đồng/hộp thay đổi này tùy vào từng cơ sở phân phối, nhà thuốc khác nhau. Hãy liên hệ với chúng tôi qua số hotline hoặc nhắn tin trực tiếp trên website để mua thuốc với chất lượng tốt và giá cả hợp lý nhất.

Review của khách hàng về chất lượng thuốc

Ưu điểm

– Sản phẩm xuất xứ của Hàn Quốc với chất lượng và giá cả phải chăng.

– Tác dụng dưỡng ẩm mắt, nhanh chóng làm dịu và tránh khô mắt.

Nhược điểm

– Giá cao so với sản phẩm sản xuất trong nước có cùng thành phần.

– Dạng thuốc nhỏ mắt dùng nhiều lần nên sau khi mở nắp chỉ dùng được trong 2 – 4 tuần để tránh nhiễm khuẩn.

↑このページのトップヘ