Liên kết hữu ích cho người dùng, danh sách các website ngành y tế uy tín nhất hiện nay: Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy: trungtamthuooc.com Báo sống khỏe 24h: www.songkhoe24h.com/ Nhà thuốc Vinh Lợi: https://nhathuocvinhloi.muragon.com/ tạp chí làm đẹp eva fashion: https://evafashion.com.vn/ Tạp chí y học việt nam: https://tapchiyhocvietnam.com/

Vietnamese Sexy Bae Group

mederma Vietnam chuyên phân phối và cung cấp sản phẩm vaganin strong cream chính hãng

Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Cơ sở sản xuất thuốc YHCT Đức Thịnh Đường.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 125ml.

Dạng bào chế

Siro.

Thành phần

Mỗi lọ có chứa:

– Quy bản 25g.

– Đương quy 35g.

– Phục linh 30g.

– Đảng sâm 40g.

– Viễn chí 5g.

– Tang phiêu tiêu 20g.

– Cam thảo 5g.

– Đường trắng 40g.

– Natri benzoat 0,4g.

– Nước cất vừa đủ 200ml.

Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh

Tác dụng của thuốc 

Tác dụng của các thành phần chính trong công thức

– Quy bản: Bồi bổ thận âm, tâm, khí huyết.

– Đương quy: Chủ trị chứng kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, bế kinh, hậu sản ứ huyết, đái dầm, xuất tinh sớm.

– Phục linh: Lợi tiểu, chữa suy nhược cơ thể, kém ăn, chóng mặt, bụng đầy trướng, mất ngủ.

– Đảng sâm: Bồi bổ cơ thể, chữa thận hư, thận yếu, tiểu rắt, tiểu buốt,.

– Viễn chí: An thần, giải uất, trừ tà khí, cường trí; chữa mộng tinh, di tinh, liệt dương.

– Tang phiêu tiêu: Bổ thận, cố tinh. Thường được dùng để điều trị di tinh, đái dầm, đái són, tiểu rắt, tiểu buốt, đau thắt lưng,…

– Cam thảo: Điều trị các chứng tỳ vị hư nhược.

Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh

Chỉ định

Thuốc được dùng cho trẻ em trên 1 tuổi và người lớn mắc các chứng bệnh:

– Tiểu rắt, tiểu buốt, đái dầm, đái không tự chủ.

– Đái nhiều, đái tháo nhạt.

Cách dùng

Cách sử dụng

– Rót siro ra thìa hoặc cốc chia thể tích.

– Uống thuốc sau khi ăn.

Liều dùng

Có thể tham khảo liều cho trẻ em và người lớn như sau:

– Người lớn: 60ml/lần, ngày 3 lần.

– Trẻ em:

+ Từ 1 – 3 tuổi: 15ml/lần, ngày 3 lần.

+ Từ  4 – 6 tuổi: 20ml/lần, ngày 3 lần.

+ Từ 7 tuổi trở lên: 30ml, ngày 3 lần.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

– Quên liều: Nếu quên uống một liều, hãy dùng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

– Quá liều: Khi có triệu chứng bất thường xảy ra liên quan đến quá liều thì cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

– Người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân bị mắc bệnh tiểu đường;

– Phụ nữ đang mang thai.

Tác dụng không mong muốn

Hiện nay, chưa ghi nhận được những phản hồi về tác dụng phụ của thuốc. Tuy nhiên, trong quá trình dùng thuốc, nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng khác lạ nào cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

– Hiện nay chưa có báo cáo nào chỉ ra những tương tác giữa Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh với các thuốc hay thực phẩm chức năng khác.

– Để tránh những tương tác bất lợi có thể xảy ra, cần liệt kê tất cả những loại thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ và dược sĩ được biết.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ mang thai không nên sử dụng thuốc do các vị thuốc Đương quy, Đảng sâm, Viễn chí, Cam thảo có thể gây xuất huyết, co bóp tử cung, dẫn tới sảy thai.

– Phụ nữ cho con bú được phép sử dụng.

Sử dụng trên người lái xe, vận hành máy móc

Sản phẩm không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do vậy, có thể sử dụng trên đối tượng này.

Lưu ý đặc biệt khác

– Trong quá trình dùng, không được ngắt quãng và phải tuân thủ theo tờ hướng dẫn sử dụng.

– Phải đảm bảo sử dụng đủ liều thuốc, người lớn từ 30 – 45 ngày liên tục và trẻ em từ 15 – 30 ngày.

– Sử dụng đủ liều theo hướng dẫn, tự ý ngưng thuốc khi thấy không còn triệu chứng có thể khiến bệnh nặng thêm.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nơi ẩm mốc, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

– Đậy kỹ nắp lọ thuốc ngay sau khi dùng.

– Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc trị đái dầm Đức Thịnh giá bao nhiêu? Mua ở đâu? 

Hiện nay, thuốc được bán rộng rãi trên thị trường với nhiều mức giá khác nhau. Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được tư vấn và mua hàng với chất lượng tốt và giá ưu đãi.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

– Thuốc có thành phần nguồn gốc thiên nhiên nên hầu như không gây tác dụng phụ.

– Được bào chế dưới dạng siro nên thích hợp với đối tượng trẻ em.

Nhược điểm

– Cần kiên trì sử dụng trong thời gian nhất định thì mới đạt được hiệu quả.

– Không được tự ý ngừng thuốc khi không có chỉ định vì có nguy cơ khiến bệnh tình trở nên nghiêm trọng.

Nguồn: https://bmgf-mic.vn/thuoc-tri-dai-dam-duc-thinh-co-hieu-qua-khong-mua-o-dau/

Thuốc Doxycyclin 100 mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần hóa dược phẩm Mekophar – Việt Nam.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang.

Thành phần chính

Mỗi viên thuốc có chứa:

– Doxycycline hyclate tương đương Doxycycline 100 mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

(Tá dược gồm: Tinh bột sắn, Talc, Lactose).

Thuốc Doxycyclin 100 mg

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần trong thuốc

Doxycycline là một kháng sinh phổ rộng, thuộc nhóm Tetracyclin, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc tác dụng thông qua cơ chế gắn vào tiểu đơn vị 30s, có thể cả với 50s của ribosom gây ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc cũng có thể gây thay đổi ở màng bào tương của vi khuẩn.

Doxycycline có phạm vi kháng khuẩn rộng với cả vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, và cả với một số vi sinh vật kháng thuốc tác dụng trên thành tế bào như Rickettsia, Coxiella burnetii, Chlamydia spp….

Về dược động học:

– Doxycycline được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); sự hấp thu thuốc giảm khi dùng đồng thời chế phẩm sữa.

– Doxycyclin phân bố rộng trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, gồm cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. Thuốc tích lũy trong các tế bào võng – nội mô của gan, lách và tủy xương; trong xương, ngà răng và men răng chưa mọc.

– Doxycycline được thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan) và thứ yếu qua nước tiểu (qua thận).

Chỉ định

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:

– Bệnh Brucella.

– Bệnh sốt mò do Rickettsia Orientalis.

– Bệnh sốt Q và bệnh do Rickettsia akari.

– Bệnh sốt vẹt do Chlamydia psittaci. tả do Vibrio cholerae.

– U hạt bẹn do Calymmatobacterium granulomatis.

– Hồng ban loang mạn tính do Borrelia burgdorferi.

– Sốt hồi quy do Borrelia recurrentis.

– Viêm niệu đạo không đặc hiệu do Ureaplasma urealyticum.

– Viêm phổi không điển hình do Mycoplasma pneumoniae.

– Viêm phổi do Chlamydia pneumoniae.

– Các bệnh Nicolas – Favre.

– Viêm kết mạc hạt vùi.

– Viêm niệu đạo không đặc hiệu và viêm cổ tử cung do Chlamydia trachomatis.

Cách dùng thuốc

Cách sử dụng

– Cần tuyệt đối tuân thủ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ.

– Uống thuốc trực tiếp với nước đun sôi để nguội hoặc nước lọc.

– Uống trong bữa ăn, uống thuốc với nhiều nước.

Liều dùng

Người lớn:

– Ngày đầu: Uống 1 viên x 2 lần/ngày.

– Ngày tiếp theo: Uống một liều duy nhất 1 viên/lần. Nếu nhiễm khuẩn nặng uống 1 viên x 2 lần/ngày.

Trẻ em ≥ 8 tuổi:

– Ngày đầu: Uống 4 – 5 mg/kg thể trọng, chia 2 lần/ngày.

– Ngày tiếp theo: Uống 2 – 2,5mg/kg liều duy nhất trong ngày. Nếu nhiễm khuẩn nặng uống 2 – 2,5mg/kg x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận: Không cần giảm liều vì ngoài thải trừ qua thận, Doxycycline còn thải trừ qua gan, mật và đường tiêu hóa.

Liều và thời gian sử dụng thuốc: Tùy chỉnh theo sự hướng dẫn của bác sĩ trong từng trường hợp cụ thể.

Cách xử trí khi quên liều và quá liều

Quên liều:

– Dùng thuốc ngay khi nhớ ra.

– Nếu thời điểm nhận ra quên thuốc gần kề với thời điểm dùng thuốc tiếp theo, hãy bỏ qua liều cũ và dùng liều tiếp theo như đã chỉ định, không tự ý bù liều.

– Tốt nhất nên nhắc hẹn thời điểm uống thuốc cố định trong ngày để tránh quên liều.

Quá liều:

– Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

– Xử trí: Trường hợp xảy ra các phản ứng trên khi dùng thuốc, hãy đến ngay cơ sở y tế gần nhất và mang theo thuốc để được cấp cứu và xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho các đối tượng:

– Người quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc: Mẫn cảm với các Tetracycline, thuốc gây tê “loại caine” (lidocaine, procaine) hoặc các thành phần khác của thuốc

– Trẻ em dưới 8 tuổi.

– Người suy gan nặng.

– Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc gây ra tác dụng phụ ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào liều dùng và thời gian sử dụng:

Thường gặp:

– Viêm thực quản.

– Biến đổi màu răng ở trẻ em.

Ít hoặc hiếm gặp:

– Đau dạ dày nghiêm trọng, tiêu chảy nhiều nước hoặc có máu.

– Da nổi ban, tăng mẫn cảm với ánh sáng.

– Cổ họng bị kích thích, khó nuốt.

– Số lượng bạch cầu giảm, có biểu hiện sốt, ớn lạnh, sưng hạch, đau nhức cơ thể, yếu, da nhợt nhạt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu.

– Đau đầu dữ dội, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, giảm thị lực, đau sau mắt.

Tương tác thuốc

Doxycyclin có thể gây tương tác thuốc trong một số trường hợp sau:

– Khi dùng chung với thuốc kháng acid chứa nhôm, calcium, hoặc magnesium có thể làm giảm tác dụng của Doxycycline.

– Khi dùng cùng với Warfarin có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.

– Sinh khả dụng của Doxycycline có thể bị giảm khi dùng chung với các chế phẩm chứa Sắt, Bismuth subsalicylate.

– Các Barbiturat, Phenytoin, Carbamazepine có thể làm giảm nửa đời sinh học của thuốc.

Lưu ý khi sử dụng và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Không được dùng thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Vì khi sử dụng doxycycline cho đối tượng này, có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây đổi màu răng vĩnh viễn sau này ở trẻ.

Người lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

Các lưu ý khác

– Cần tránh dùng Doxycyclin trong thời gian dài vì có thể gây bội nhiễm.

– Tránh phơi nắng kéo dài khi dùng thuốc vì thuốc có thể làm da tăng mẫn cảm với ánh sáng.

– Không dùng chất bổ sung sắt, vitamin tổng hợp, bổ sung canxi, thuốc kháng axit hoặc thuốc nhuận tràng trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng doxycycline.

Điều kiện bảo quản

– Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

– Nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.

– Giữ thuốc ở vị trí tránh xa khỏi tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi trong gia đình.

Thuốc Doxycyclin 100mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện thuốc đang được bày bán rộng rãi tại các quầy thuốc và cơ sở y tế được cấp phép trên toàn quốc với giá dao động khoảng 900 – 1000 đồng/viên. Tuy nhiên, để có trong tay hộp thuốc chính hãng, giá ưu đãi nhất thì hãy liên hệ với chúng tôi qua website hoặc số hotline để được tư vấn.

Review của khách hàng về thuốc

Ưu điểm

– Thuốc có phổ tác dụng rộng, đạt hiệu quả điều trị cao.

– Dạng viên nang dễ sử dụng.

– Giá thành rẻ.

Nhược điểm

– Không sử dụng được cho phụ nữ đang cho con bú.

– Không dùng được cho trẻ nhỏ và người suy gan nặng.

– Sử dụng kéo dài có thể gây bội nhiễm, làm răng xỉn màu.

Nguồn: https://bmgf-mic.vn/thuoc-doxycyclin-100-mg-co-tac-dung-gi-gia-bao-nhieu-mua-o-dau/

Thuốc Daflon 500mg là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Les Laboratoires Servier Industrie.

Địa chỉ: số 905, Route de Saran, 45520 Gidy, Pháp.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 15 viên.

Dạng bào chế

Viên nén bao phim.

Thành phần

Một viên thuốc Daflon 500mg gồm có:

– Diosmin 450mg.

– Hesperidin 50mg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên.

Thuốc Daflon 500mg

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của các thành phần chính

– Diosmin là một Flavonoid, có tác dụng chống oxy hóa mạnh, giúp tăng cường chức năng của thành mạch. Do đó, làm giảm sự suy yếu của mạch máu, đặc biệt ở chi dưới.

– Hesperidin thuộc nhóm Flavonoid, giúp cải thiện tình trạng rối loạn tuần hoàn.

– Diosmin cùng với Hesperidin giảm triệu chứng của bệnh trĩ mãn tính và suy tĩnh mạch tuần hoàn.

Chỉ định

Thuốc Daflon 500mg được dùng trong những trường hợp sau:

– Giảm các triệu chứng đau búi trĩ cấp tính và mãn tính.

– Suy tĩnh mạch tuần hoàn, mạch bạch huyết với các biểu hiện như nặng và đau chân vào buổi sáng,…

Thuốc Daflon 500mg

Cách dùng

Cách sử dụng

– Dùng đường uống.

– Thời điểm dùng: dùng trong các bữa ăn.

– Cách dùng: uống với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Liều lượng

Với từng đối tượng, thuốc sẽ được sử dụng với liều dùng khác, cụ thể:

– Suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết: 2 viên/ngày, chia làm 2 lần uống vào buổi trưa và tối.

– Bệnh trĩ cấp tính:

+ Trong 4 ngày đầu tiên, dùng 6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần.

+ Trong 3 ngày tiếp theo, uống 2 viên/lần, ngày dùng 2 lần.

+ Sau khi có đáp ứng tốt, dùng liều duy trì là 2 viên/ngày, chia làm 2 lần.

– Trĩ mãn tính: 2 viên/ngày, uống 1 lần trong ngày.

Thuốc Daflon 500mg

Quá liều và xử trí khi quên liều

– Quên liều:

+ Khi quên một liều, dùng thuốc ngay khi nhớ ra.

+ Bỏ qua liều đã quên nếu thời điểm nhớ ra gần ngay liều kế tiếp.

+ Không dùng thêm thuốc để bù liều.

– Quá liều:

+ Chưa có báo cáo về uống thuốc quá liều.

+ Khi thấy biểu hiện bất thường, liên hệ với bác sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để điều trị kịp thời.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Daflon 500mg trong các trường hợp sau:

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn

Thuốc có thể gây ra tác dụng phụ như sau:

– Thường gặp:

+ Nôn, buồn nôn, tiêu chảy.

+ Đau đầu, chóng mặt, khó chịu.

– Hiếm gặp: phát ban, mẩn ngứa, có thể gây phù Quincke.

Khi gặp các biểu hiện trên, báo ngay cho bác sĩ để được tham vấn và có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Hiện chưa có báo cáo đầy đủ về tương tác thuốc xảy ra khi phối hợp thuốc Daflon 500mg với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

– Phụ nữ có thai: các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Tuy vậy, để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

– Bà mẹ cho con bú:

+ Chưa xác định được thuốc có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không.

+ Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có bất kỳ báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên người lái xe hay vận hành máy móc. Do vậy, thuốc an toàn khi sử dụng trên đối tượng này.

Điều kiện bảo quản

– Bảo quản thuốc nơi khô ráo, sạch sẽ thoáng mát.

– Tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ từ 25 – 30 độ C.

– Để tránh xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc Daflon 500mg mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Thuốc hiện đang được bán ở các nhà thuốc trên toàn quốc với mức giá dao động. Để biết thêm thông tin về thuốc liên hệ với chúng tôi qua số Hotline. Chúng tôi luôn cam kết cung cấp thuốc chính hãng với giá cả phù hợp và các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

Sau khi dùng thuốc khoảng 1 tuần, thấy các triệu chứng đau giảm rõ rệt.

– Dạng viên dễ bảo quản.

– Giá thành sản phẩm phù hợp với kinh tế người dùng.

– Thuốc được nhiều chuyên gia khuyên dùng.

– An toàn trên đối tượng lái xe, vận hành máy móc.

Nhược điểm

– Chưa có báo cáo đầy đủ về tính an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.

– Xuất hiện một số tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

– Không dùng được cho trẻ em.

Nguồn BMGF Mic

↑このページのトップヘ